tội vận chuyển hàng cấm
Cụ thể, tội vận chuyển mua bán hàng cấm, Công an tỉnh phát hiện 1.219 vụ tăng 322 vụ so với năm 2014 (tương đương khoảng 25%); bên cạnh đó tội phạm tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép chất ma túy và vi phạm pháp luật về môi trường cũng có chiều hướng tăng. Một
6 người bị khởi tố gồm: Trần Văn Chiều (SN 1990, ngụ khóm Vĩnh Tây 2, phường Núi Sam, TP.Châu Đốc) bị khởi tố về tội "Buôn bán hàng cấm"; Võ Hoàng Sơn (SN 1987), Phan Công Dự (SN 1997), Nguyễn Hảo Hớn (SN 1989), Trần Văn Tuấn (SN1988), Nguyễn Văn Hiếu (SN 1994, cùng ngụ TP
4) Mặt chủ quan của tội tàng trữ hàng cấm, tội vận chuyển hàng cấm. Tội phạm được thực hiện bằng lỗi cố ý trực tiếp và có động cơ, mục đích kiếm lời. Nếu người phạm tội không nhận thức được mình tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thì không cấu thành tội này.
Tạm giữ đối tượng tàng trữ, vận chuyển hàng cấm ; 2 đối tượng sử dụng ôtô vận chuyển hàng cấm; Tội phạm ma túy diễn biến phức tạp. Tình hình buôn bán, vận chuyển hàng cấm là ma túy vẫn tiềm ẩn và diễn ra phức tạp, tập trung chủ yếu ở địa bàn các tỉnh
Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm. 1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến
Frau Will Sich Nicht Mehr Treffen. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm quy định tại Điều 191 BLHS năm 2015 được tách ra từ tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng cấm quy định tại Điều 155 BLHS năm 1999. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm được hiểu là hành vi cất giữ hoặc đưa từ nơi này đến nơi khác các loại hàng hóa mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng tại Việt Nam. Ảnh minh họa. – Tàng trữ hàng cấm là hành vi cất giữ hàng cấm ở bất kì nơi nào, với bất kì mục đích gì trừ mục đích nhằm để bán thì coi là phạm tội buôn bán hàng cấm. – Vận chuyển hàng cấm là hành vi đưa hàng cấm từ nơi này đến nơi khác trong nội địa Việt Nam. – Hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm để bán thì coi là hành vi buôn bán hàng cấm. Các hành vi nêu trên bị coi là tội phạm thuộc một trong các trường hợp sau tại Khoản 1, Điều 191 BLHS năm 2015 “a Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít; b Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; c Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam; d Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặcthu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; đ Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; e Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản nàynhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.” Các loại hàng cấm theo quy định tại Điều 191 BLHS năm 2015 loại trừ các loại hàng hóa là đối tượng thuộc các Điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này như ma túy, vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, chất cháy, chất độc…Hành vi tàng trữ, vận chuyển trái phép các loại hàng hóa này sẽ bị xử lý theo tội danh tương ứng. So với quy định về tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm tại Điều 155 BLHS năm 1999 thì tại Điều 191 BLHS về tội này có một số thay đổi – Lượng hóa các tình tiết vật phạm pháp có số lượng rất lớn/đặc biệt lớn và thu lời bất chính rất lớn/đặc biệt lớn qua trị giá bằng tiền; – Tại khoản 1 Điều 191 BLHS năm 2015, Người phạm tội bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, nâng mức phạt tiền so với mức quy định tại khoản 1 Điều 155 BLHS năm 1999 từ năm triệu đến năm mươi triệu; – Đồng thời bổ sung hình phạt phạt tiền là chế tài lựa chọn cùng với các hình phạt chính khác; – Tại khoản 2 Điều 191 BLHS năm 2015, giảm mức phạt tù tối thiểu so với quy định tại khoản 2 Điều 155 BLHS năm 1999 từ ba đến mười năm; – Mức phạt tù tối thiểu tại khoản 3 Điều 191 BLHS năm 2015 giảm so với mức quy định tại khoản 3 Điều 155 BLHS năm 1999 từ tám đến mười lăm năm; – Bổ sung quy định hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội. Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm 1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm a Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít; b Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; c Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam; d Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; đ Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; e Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm a Có tổ chức; b Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; d Có tính chất chuyên nghiệp; đ Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít; e Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; g Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam; h Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; i Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; k Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu; l Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm a Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; b Thuốc lá điếu nhập lậu bao trở lên; c Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; d Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên; đ Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau a Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; b Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; c Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Quang Thắng
Tàng trữ hàng cấm là hành vi cất giữ trái phép các loại hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa đước phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam mà không nhằm mục đích bán. Vận chuyển hàng cấm là hành vi đưa các loại hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cầm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam dưới bất kỳ hình thức nào từ nơi này đến nơi khác mà không nhằm mục đích bán. - 1 - Dấu hiệu pháp lý2 - Hình phạt 1 - Dấu hiệu pháp lý [a] Dấu hiệu khách thể của tội phạm Khách thể cũng như đối tượng tác động của tội phạm này tương tự như ở tội buôn bán hàng cấm - Khách thể của tội phạm này là trật tự quản lý kinh tế mà cụ thể là xâm phạm chế độ độc quyền của Nhà nước trong quản lý, tàng trữ, vận chuyển hàng cấm - Đối tượng tác động của tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm là các loại hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cầm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam. Cụ thể là + Pháo nổ các loại, + Các loại đồ chơi nguy hiểm, + Dịch vụ môi giới hôn nhân + Và một số mặt hàng, dịch vụ được quy định trong danh mục mà Chính phủ quy định. Theo danh mục tại Nghị định của Chính phủ Số 59/2006/NĐ-CP ngày 2/6/2006 Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện và Nghị định 43/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của 59/2006/NĐ-CP ngày 2/6/2006 Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện. [b] Dấu hiệu mặt khách quan của tội phạm Điều luật quy định 2 loại hành vi phạm tội - Hành vi tàng trữ hàng cấm Đây là hành vi cất giữ trái phép hàng cấm trong người, trong nhà hoặc ở một nơi nào đó không kể thời gian bao lâu. - Hành vi vận chuyển hàng cấm Đây là hành vi đưa hàng cấm từ địa điểm này đến địa điểm khác mà không có giấy phép hợp lệ. Hành vi vận chuyển hàng cấm có thể được thực hiện bằng bất kì hình thức nào như mang theo người, chuyển qua đường bưu điện, tàu hoả, máy bay, tàu thuỷ... Hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm bị coi là tội phạm nếu thuộc một trong các trường hợp sau - Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kg trở lên hoặc từ 50 lít trở lên; - Thuốc lá điểu nhập lậu từ bao trở lên; - Pháo nổ từ 06 kg trờ lên; - Hàng hoá khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100 triệu đồng trở lên hoặc thu lơi bất chính tù 50 triệu đồng trở lên; - Hàng hoá chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam tri giá tù 200 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên; - Hàng hoá dưới mức quy định tại các điếm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm. [c] Mặt chủ quan của tội phạm Người thực hiện hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm là do cố ý cố ý trực tiếp, tức là nhận thức rõ hành vi của mình là hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm, thấy trước được hậu quả của hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra. Không có hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm nào được thực hiện do cố ý gián tiếp. Mục địch của người phạm tội là thu lợi từ hoạt động tàng trữ, vận chuyển hàng cấm đó. Biểu hiện của mục đích thu lợi là người phạm tội tìm cách trốn tránh sự phát hiện của cơ quan chức năng như Quản lý thị trường, cơ quan Thuế… [d] Chủ thể của tội phạm Chủ thể của tội phạm này chỉ cần là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đến độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật. Chủ thể của tội này còn là pháp nhân được thành lập hợp pháp; Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập; Đã có hành vi nguy hiểm cho xã hội xâm phạm vào trật tự quản lý kinh tế, cụ thể xâm phạm các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý thị trường. 2 - Hình phạt Điều luật quy định 03 khung hình phạt chính, 01 khung hình phạt bổ sung và 01 khung hình phạt đối với pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự. [a] Khung hình phạt cơ bản Khung hình phạt cơ bản có mức phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. [b] Khung hình phạt tăng nặng thứ nhất Khung hình phạt tăng nặng thứ nhất có mức phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỉ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung tăng nặng sau - Phạm tội có tổ chức; - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; - Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; - Có tính chất chuyên nghiệp; - Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít; - Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; - Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam; - Hàng hoá khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử đụng trị giá từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; + Hàng hoá chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỉ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300 triệu đồng đến dưới 700 triệu đồng; + Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hoá là thuốc lá điêu nhập lậu; + Tái phạm nguy hiểm. [c] Khung hình phạt tăng nặng thứ hai Khung hình phạt tăng nặng thứ hai có mức phạt tù từ 05 năm đến 10 năm được quy định cho trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau - Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kỉnh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kỉlôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; - Thuốc lá điếu nhập lậu bao trở lên; - Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; - Hàng hoá khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500 triệu đồng trở lên; - Hàng hoá chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 01 tỉ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700 triệu đồng trở lên. Khung hình phạt bổ sung được quy định có thể được áp dụng là Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. [d] Khung hình phạt đối với pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự được quy định - Nếu hành vi phạm tội thuộc khoản 1 thì bị phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 01 tỉ đồng; - Nếu hành vi phạm tội thuộc khoản 2 các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và 1 thì bỉ phạt tiền từ 01 tỉ đồng đến 03 tỉ đồng; - Nếu hành vi phạm tội thuộc khoản 3 thì bị phạt tiền từ 03 tỉ đồng đến 05 tỉ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; - Nếu hành vi phạm tội thuộc trường hợp được quy định tại Điều 79 Bộ luật hình sự thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; - Hình phạt bổ sung có thể được áp dụng là phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một sổ lĩnh vực nhất định hoặc cẩm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. - Hình phạt bổ sung có thể được áp dụng là phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Văn bản nêu rõ, thực hiện chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 138 Chính phủ tại văn bản số 1681/BCĐ138/CP ngày 29/5/2023 về việc “tăng cường công tác phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động vận chuyển trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ma túy, hàng cấm qua đường hàng không”, UBND TP Hà Nội yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành TP, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện trên địa bàn TP theo quy định, tập trung thực hiện tốt một số nội dung nhưĐẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức, đa dạng, phong phú, phản ánh khách quan, toàn diện công tác phòng, chống tội phạm ma túy, tội phạm, vi phạm pháp luật về vũ khí vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, hàng cấm, công tác bảo đảm an ninh, an toàn hàng không...; đặc biệt coi trọng công tác phòng ngừa tội cường công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, an ninh mạng, bưu chính..., tích cực phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan, doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực hàng không đóng tại địa bàn triển khai hiệu quả, đồng bộ các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không; nghiên cứu xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các cơ chế phối hợp trong bảo đảm an ninh trật tự, an ninh, an toàn hàng không, gắn với bảo đảm an toàn, an ninh trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu soát, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật nhằm bảo đảm chặt chẽ, không để các đối tượng lợi dụng hoạt động vận chuyển trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ma túy, hàng cấm qua đường hàng an TP Hà Nội chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan, chủ động nhận diện, đánh giá, dự báo và nắm chắc tình hình; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng ngừa nghiệp vụ, bảo đảm thực chất, trọng tâm, trọng điểm; tích cực tấn công trấn áp tội phạm ma túy, tội phạm, vi phạm pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, hàng cấm, ngăn chặn hoạt động vận chuvển trái phép vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, ma túy, hàng cấm qua đường hàng Châu
Buôn bán hàng cấm là gì? Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng cấm? Tội buôn bán hàng cấm Cấu thành tội phạm, mức phạt tù bao nhiêu? Thế nào là hàng cấm? Mức phạt tù đối với việc buôn bán hàng cấm nặng nhất? Hàng cấm bao gồm những mặt hàng mà Nhà nước cấm cá nhân, tổ chức được thực hiện một trong những công đoạn đầu tư, sản xuất, lưu hành, kinh doanh, sử dụng hoặc tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ ngành nghề thuộc hàng cấm được quy định tại danh mục hàng cấm của Việt Nam. Những hàng hóa dịch vụ được xét ngành nghề cấm sau vũ khí súng, máy bay chiến đấu, xe tăng, tàu ngầm, đạn dược, thuốc nổ… ; Ma túy ; hóa chất độc hại; Thuốc lá, pháo; thực vật, động vật hoang dã, giống cây trồng gây hại; tem; thiết bị vô tuyến, văn hóa phẩm đồi trụy…. Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài Căn cứ Điều 190 Bộ luật hình sự 2015 , Khoản 40 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau Mục lục bài viết 1 1. Buôn bán hàng cấm là gì? 2 2. Cấu thành tội buôn bán hàng cấm 3 3. Mức xử phạt tội buôn bán hàng cấm 4 4. Xử phạt hành chính các hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm Buôn bán hàng cấm là hành vi buôn bán hàng hóa bị cấm lưu thông, mua bán, trao đổi theo quy định của pháp luật. Buôn bán hàng cấm là hành vi người phạm tội mua lại mặt hàng cấm từ trong nước hoặc nước ngoài; bán mặt hàng cấm ra ngoài thi trường dưới bất kỳ hình thức nào. Tội buôn bán hàng cấm được áp dụng cho người phạm tội là người bán hoặc người mua, tức chỉ cần một hành vi bán hoặc mua hàng cấm của người phạm tội thì đã bị truy cứu trách nhiệm về tội buôn bán hàng cấm. 2. Cấu thành tội buôn bán hàng cấm Về mặt chủ thể của tội phạm Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì người phạm tội chỉ bị truy cứu trách nhiệm về tội này khi đủ từ mười sáu tuổi trở lên và pháp nhân đã được thành lập theo quy định pháp luật. Về mặt khách quan của tội phạm Người phạm tội có hành vi vi phạm điều cấm pháp luật là buôn bán các mặt hàng cấm đã được nêu ở trên. Buôn bán hàng cấm là hành vi người phạm tội mua lại mặt hàng cấm từ trong nước hoặc nước ngoài; bán mặt hàng cấm ra ngoài thi trường dưới bất kỳ hình thức nào. Tội buôn bán hàng cấm được áp dụng cho người phạm tội là người bán hoặc người mua, tức chỉ cần một hành vi bán hoặc mua hàng cấm của người phạm tội thì đã bị truy cứu trách nhiệm về tội buôn bán hàng cấm. Về mặt chủ quan của tội phạm Người phạm tội buôn bán hàng cấm có hành vi mang yếu tố lỗi cố ý. Mục đích của người phạm tội về tội buôn bán hàng cấm là muốn buôn bán để phát sinh lợi nhuận, khoản tiền thu được là khoản tiền bất chính. Lưu ý Cơ quan điều tra xem xét các yếu tố về hành vi và mục đích phạm tội của người phạm để xem xét người phạm tội có bị truy cứu trách nhiệm về Tội buôn bán hàng cấm hay không? Nếu không đủ điều kiện cấu thành về tội này thì có thể xem xét truy cứu một trong các trường hợp sau đây tội sản xuất trái phép chất ma túy, tội mua bán trái phép chất ma túy; Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy, tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự; Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ; Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các vũ khí khác có tính năng tác dụng tương tự; Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân và Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc. 3. Mức xử phạt tội buôn bán hàng cấm – Người phạm tội có hành vi buôn hoặc bán các mặt hàng hóa hoặc dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam thì có các khung hình phạt sau Có thể phạt tiền từ một trăm triệu đồng đến một tỷ đồng hoặc phạt tù từ một năm đến năm năm tù. Đối với pháp nhân thương mại vi phạm thì bị phạt tiền từ một tỷ đồng đến ba tỷ đồng + Người phạm tội có hành vi một trong khâu hoạt động kinh doanh như buôn, bán các loại mặt hàng sau Cấm kinh doanh hoặc lưu hành hoặc sử dụng các dạng thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm từ năm mươi kilogam đến dưới một trăm kilogam hoặc từ năm mươi lít đến dưới một trăm lít; Nhập lậu thuốc lá từ một nghìn bao đến dưới ba nghìn bao; nhập khối lượng pháo nổ từ sáu kilogam đến dưới bốn mươi kilogam; Các mặt hàng khác nằm trong danh mục Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng giá trị từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc thu được lợi nhuận bất chính từ việc buôn bán từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; + Người phạm tội có hành vi buôn bán hàng cấm đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn bán tội nay rồi nay cò tái phạm hoặc bị xử lý về cac tội sau Tội buôn lậu, tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm, tội sản xuất, buôn bán hàng giả, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi; tội đầu cơ; tội trốn thuế hoặc đối tượng phạm tội nằm trong trường hợp chưa được xóa án tích đương nhiên hoặc đã bị đã bị kết án nay tiếp tục có vi phạm. – Người phạm tội là cá nhân bị áp dụng hình phạt sau bị phạt tiền từ một tỷ đồng đến ba tỷ đồng hoặc phạt tù từ phạt tù năm đến mười năm. Người phạm tội là pháp nhân bị phạt tiền từ ba tỷ đồng đến sáu tỷ đồng;nếu có hành vi sau + Phạm tội có tổ chức, tức là có sự tham gia của các thành viên là người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. + Người phạm tội lợi dụng có chức vụ hoặc quyền hạn để phạm tội + Người phạm tội lợi dụng và lấy danh nghĩa cơ quan, tổ chức Nhà nước để thực hiện hành vi phạm tội. + Người phạm tội thực hiện hành vi mang tính chất chuyên nghiệp, được hiểu là người phạm tội cố ý phạm tội từ năm lần trở lên về cùng một tội hoặc đây được xét là ngành nghề sinh sống chủ yếu của tội phạm. + Người phạm tội có hành vi buôn, bán các loại mặt hàng sau khối lượng thuốc bảo vệ thực vật từ một trăm kilogam đến dưới ba trăm kilogam hoặc từ một trăm lít đến dưới ba trăm lít; khối lượng nhập lậu thuốc lá điếu từ ba nghìn bao đến dưới bốn nghìn rưỡi bao; Khối lượng pháo nổ từ bốn mươi kilogam đến dưới một trăm hai mươi kilogam; Giá tị hàng hóa khác nằm trong danh mục cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ ba trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng hoặc được lợi nhuận thu được bất chính từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; đối với các mặt hàng hóa nằm trong trường hợp chưa được phép lưu hành hoặc sử dụng có giá trị từ năm trăm triệu đồng đến dưới một tỷ đồng hoặc nguồn thu lợi bất chính từ ba trăm triệu đồng đến dưới bảy trăm triệu đồng; Buôn hoặc bán xuyên quốc gia giữa các nước. + Người phạm tội có hành vi tái phạm nguy hiểm. – Áp dụng hình phạt đối với người phạm tội là cá nhan phạt tù từ tám năm đến mười năm năm. Đối với Phạm tội là pháp nhân thương mai bị phạt tiền từ sáu tỷ đồng đến chín tỷ đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ sáu tháng đến ba năm, khi thực hiện các hành vi sau + Người phạm tội có hành vi buôn, bán các loại mặt hàng saukhối lượng thuốc bảo vệ thực vật từ ba trăm kilogam trở lên; khối lượng nhập lậu thuốc lá điếu từ bốn nghìn bao trở lên; Khối lượng pháo nổ từ một trăm hai mươi kilogam trở lên; Giá tị hàng hóa khác nằm trong danh mục cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ giá năm trăm nghìn đồng trở lên hoặc được lợi nhuận thu được bất chính từ năm trăm triệu đồng trở lên; đối với các mặt hàng hóa nằm trong trường hợp chưa được phép lưu hành hoặc sử dụng có giá trị từ một tỷ đồng trở lên hoặc nguồn thu lợi bất chính từ bảy trăm triệu đồng trở lên. Hình phạt bổ sung với người phạm tội cá nhân buôn, bán các loại mặt hàng cấm sau phạt tiền từ hai mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng; đối với người đang giữ chức vụ tại Cơ quan thì bị cấm đảm nhiệm chức vụ; cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. Hình phạt bổ sung với Pháp nhân thương mại vi phạm về tội này là phạt tiền từ năm mươi triệu đồng đến hai trăm triệu đồng; môt số lĩnh vực nhất định sẽ bị cơ quan nhà nước cấm kinh doanh hoặc hoạt động trong một thời gian từ một năm đến ba năm. 4. Xử phạt hành chính các hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm Điều 10. Hành vi sản xuất, buôn bán hàng cấm 1. Đối với hành vi buôn bán hàng cấm quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau a Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ đồng đến đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị dưới đồng; b Phạt tiền từ đồng đến đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ đồng đến dưới đồng; c Phạt tiền từ đồng đến đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ đồng đến dưới đồng; d Phạt tiền từ đồng đến đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ đồng đến dưới đồng; đ Phạt tiền từ đồng đến đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ đồng đến dưới đồng; e Phạt tiền từ đồng đến đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ đồng đến dưới đồng; g Phạt tiền từ đồng đến đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ đồng đến dưới đồng; h Phạt tiền từ đồng đến đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ đồng đến dưới đồng; i Phạt tiền từ đồng đến đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ đồng đến dưới đồng; k Phạt tiền đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi sản xuất hàng cấm. 3. Các mức phạt tiền quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng xử phạt hành chính đối với a Chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tải có hành vi vận chuyển hàng cấm; b Chủ kho tàng, bến bãi, nhà ở có hành vi tàng trữ hàng cấm; c Người có hành vi giao nhận hàng cấm. 4. Hình thức xử phạt bổ sung a Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; b Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc và vật khác được sử dụng để sản xuất hàng cấm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; c Tịch thu phương tiện vận tải được sử dụng để vận chuyển hàng cấm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ đồng trở lên hoặc vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; d Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; đ Đình chỉ hoạt động một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a Buộc tiêu hủy tang vật là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách và sức khỏe trẻ em và văn hóa phẩm độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; b Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này; c Buộc thu hồi tiêu hủy hàng cấm đang lưu thông trên thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Luật sư Nguyễn Văn Đồng Luật sư Hà Thị Khuyên Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm được hiểu là hành vi cất giữ hoặc đưa từ nơi này đến nơi khác các loại hàng hóa mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng tại Việt Nam. Dưới đây, luật sư của chúng tôi phân tích cấu thành của Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm quy định tại Điều 191 Bộ luật Hình sự năm 2015. Chủ thể của tội phạm Chủ thể của tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm được quy định là chủ thể bình thường và theo Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 là người từ đủ 16 tuổi trở lên vì tội này không thuộc các tội mà tuổi chịu trách nhiệm hình sự có thể từ đủ 14 tuổi trở lên được liệt kê tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015. Chủ thể của tội này còn là pháp nhân được thành lập hợp pháp; Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập; Đã có hành vi nguy hiểm cho xã hội xâm phạm vào trật tự quản lý kinh tế, cụ thể xâm phạm các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý thị trường. Khách thể của tội phạm Khách thể của tội phạm này là trật tự quản lý kinh tế mà cụ thể là xâm phạm chế độ độc quyền của Nhà nước trong quản lý, tàng trữ, vận chuyển hàng cấm. Đối tượng tác động của tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm là các loại hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cầm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam. Mặt chủ quan của tội phạm Người thực hiện hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm là do cố ý cố ý trực tiếp, tức là nhận thức rõ hành vi của mình là hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm, thấy trước được hậu quả của hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra. Không có hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm nào được thực hiện do cố ý gián tiếp. Mục địch của người phạm tội là thu lợi từ hoạt động tàng trữ, vận chuyển hàng cấm đó. Biểu hiện của mục đích thu lợi là người phạm tội tìm cách trốn tránh sự phát hiện của cơ quan chức năng. Mặt khách quan của tội phạm Tàng trữ hàng cấm là hành vi cất giữ hàng cấm ở bất kì nơi nào, với bất kì mục đích gì trừ mục đích nhằm để bán thì coi là phạm tội buôn bán hàng cấm; Vận chuyển hàng cấm là hành vi đưa hàng cấm từ nơi này đến nơi khác trong nội địa Việt Nam. Hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm để bán thì coi là hành vi buôn bán hàng cấm. Đối với tội tàng trữ hàng cấm Có hành vi tàng trữ các sản phẩm hàng hoá mà Nhà nước cấm kinh doanh. Tàng trữ hàng cấm được thể hiện qua hành vi cất giữ các loại hàng hoá mà Nhà nước cấm kinh doanh để tránh sự phát hiện, kiểm soát của các cơ quan chức năng hoặc của người khác. Đối với tội vận chuyển hàng cấm Có hành vi đưa hàng cấm từ nơi này đến nơi khác dưới bất kỳ hình thức nào. Việc vận chuyển có thể thực hiện thông qua các phương thức, thủ đoạn khác nhau như thông qua đường bộ ôtô, tàu hoả…; thông qua đương sông ghe, xuồng…; thông qua đường hàng không máy bay bằng các thủ đoạn khác nhau như dùng vật nuôi để vận chuyển trực tiếp, lợi dụng trẻ em, thương binh… để phục vụ việc vận chuyển. Các thủ đoạn thường thực hiện Mở các cơ sở sản xuất trá hình, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để cất giấu loại hàng hóa không được phép lưu thông trên thị trường; Thuê các cơ sở làm ăn uy tín để tàng trữ hàng cấm; Dùng những chiếc xe công để che đậy quá trình vận chuyển hàng cấm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trọng việc quản lý, kiểm tra, xử lý quá trình kinh doanh để che giấu hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm. Người thực hiện hành vi phạm tội chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm này khi có một trong các dấu hiệu cấu thành cơ bản sau đây Hàng cấm có số lượng lớn, thu lợi bất chính lớn; Nếu hàng cấm không bị coi là số lượng lớn, thu lợi bất chính lớn thì phải thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm hoặc tại các điều sau đây Tội buôn lậu; Tội vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới; Tội tàng trữ, vận chuyển hàng giả; Tội tàng trữ, vận chuyển hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh; Tội kinh doanh trái phép; Tội trốn thuế. Hoặc đã bị kết án về các tội này chưa được xoá án tích mà còn vi phạm về hành vi tàng trữ, vận chuyển hàng cấm. Về đối tượng hàng cấm là hàng hoá cấm kinh doanh Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an, quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng; Các chất ma tuý; Một số hoá chất bảng 1 theo công ước quốc tế; Các sản phẩm văn hoá phản động, đồi truỵ, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục nhân cách; Các loại pháo; Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách, sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội bao gồm cả các chương trình trò chơi điện tử; Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh thú y, Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Thực vật, động vật hoang dã bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng; Thuỷ sản cấm khai thác, thuỷ sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thuỷ sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người; Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam; Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khoẻ con người, môi trường, hệ sinh thái; Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây gây hại cho sức khoẻ con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái; Khoáng sản đặc biệt, độc hại; Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường; Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng này và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam; Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam; Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amiibole. Hình phạt - Khoản 1 Quy định khung hình phạt cơ bản là phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. - Khoản 2 Quy định khung hình phạt tăng nặng thứ nhất là phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm được áp dụng cho trường họp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau Có tồ chức đây là trường họp đồng phạm tàng trữ, vận chuyển hàng cấm mà trong đó có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người đồng phạm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đây là trường hợp phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm mà chủ thể đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình khi thực hiện hành vi phạm tội; Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức đây là trường họp phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm mà chủ thể đã lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức khi thực hiện hành vi phạm tội; Có tính chất chuyên nghiệp đây là trường hợp người phạm tội đã liên tiếp phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm từ 05 lần trở lên và coi việc phạm tội này như là nguồn thu nhập chính; Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cẩm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít Đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp là thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, Cấm sử dụng có sổ lượng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít vì đến mức này sẽ thuộc khung hình phạt tăng nặng thứ hai được quy định tại khoản 3 của điều luật; Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao Đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp là thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ bao đến dưới bao vì đến mức này sẽ thuộc khung hình phạt tăng nặng thứ hai được quy định tại khoản 3 của điều luật; Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới ỉ20 kilôgam Đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp là pháo nổ có số lượng từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam vì đến mức này sẽ thuộc khung hình phạt tăng nặng thứ hai được quy định tại khoản 3 của điều luật; Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giả từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng Đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp không thuộc các hàng hóa nói trên nhưng Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có trị giá từ 300 triệu đồng đến dưới mức 500 triệu đồng hoặc trường hợp người phạm tội thu lợi bất chính từ 200 triệu đồng đến dưới mức 500 triệu đồng vì đến mức này sẽ thuộc khung hình phạt tăng nặng thứ hai được quy định tại khoản 3 của điều luật; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300 triệu đồng đến dưới 700 triệu đồng đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp là hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới mức 01 tỷ đồng hoặc trường hợp người phạm tội thu lợi bất chính từ 300 triệu đồng đến dưới mức 700 triệu đồng vì đến mức này sẽ thuộc khụng hình phạt tăng nặng thứ hai được quy định tại khoản 3 của điều luật; Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điêu nhập lậu; Tái phạm nguy hiểm đây là trường hợp phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thỏa mãn các dấu hiệu của tái phạm nguy hiểm được quy định tại Điều 53 Bộ luật Hình sự. - Khoản 3 Quy định khung hình phạt tăng nặng thứ hai có mức phạt là phạt tù từ 05 năm đến 10 năm được áp dụng cho trường họp phạm tội có một trong các tình tiết định khung hình phạt tăng nặng sau Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; Thuổc lá điếu nhập lậu bao trở lên; Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; Hàng hỏa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cẩm sử dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc thu lợi bất chỉnh 500 triệu đồng trở lên Đây là trường hợp phạm tội mà vật phạm pháp không thuộc các hàng hóa nói trên nhưng Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có trị giá từ 500 triệu đồng trở lên hoặc người phạm tội thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng trở lên; Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 01 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700 triệu đồng trở lên Đây là trường hựp phạm tội mà vật phạm pháp là hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam có trị giá 01 tỷ đồng trở lên hoặc người phạm tội thu lợi bất chính từ 700 triệu đồng trở lên. - Khoản 4 Quy định khung hình phạt bổ sung có thể áp dụng đối với người phạm tội là phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề họặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. - Khoản 5 Quy định khung hình phạt đối với pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể Nếu hành vi phạm tội thuộc khoản 1 của điều luật thì khung hình phạt cho pháp nhân thương mại có mức phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 01 tỷ đồng; Nếu hành vi phạm tội thuộc khoản 2 của điều luật các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và 1 thì khung hình phạt cho pháp nhân thương mại có mức phạt tiền từ 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng; Nếu hành vi phạm tội thuộc khoản 3 của điều luật thì khung hình phạt cho pháp nhân thương mại là phạt tiền từ 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; Nếu hành vi phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Ngoài ra, Pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 50 hiệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm 1. Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm a Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít; b Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; c Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam; d Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; đ Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; e Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm a Có tổ chức; b Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; d Có tính chất chuyên nghiệp; đ Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít; e Thuốc lá điếu nhập lậu từ bao đến dưới bao; g Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam; h Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; i Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ đồng đến dưới đồng hoặc thu lợi bất chính từ đồng đến dưới đồng; k Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu; l Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm a Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; b Thuốc lá điếu nhập lậu bao trở lên; c Pháo nổ 120 kilôgam trở lên; d Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên; đ Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau a Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; b Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng; c Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ đồng đến đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ đồng đến đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Liên hệ tư vấn luật sư 0936683699 - 0983951338
tội vận chuyển hàng cấm