trac nghiem sinh 10 bai 30

Qua Video về Trắc Nghiệm Sinh 12 Bài 3 được chia sẻ từ các chuyên gia, tư vấn viên và các cộng tác gửi tới mọi người tham khảo để áp dụng vào vấn đề tương tự của mình đang gặp phải. HỎI ĐÁP - TƯ VẤN. Dưới đây là loạt bài về trắc nghiệm sinh học 10. Các câu hỏi và bài tập đều có đáp án. Phần này giúp học sinh ôn luyện kiến thức rất tốt và làm quen với hình thức thi trắc nghiệm. Để tìm bài này trên Google, các bạn gõ vào ô tìm kiếm cụm từ: trac nghiem sinh 10 tech12h TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 10 HỌC KỲ Trắc nghiệm học kì I Trắc nghiệm học kì II Bài 30, 31, 32, 33, 34 trang 137 Sách bài tập (SBT) Sinh học 10 - Bài tập trắc nghiệm 30. Các tế bào thường có kích cỡ khá nhỏ vì A. dễ thay đổi hình dạng. B. khi bị thương tổn thì dễ thay thế Bài 35, 36, 37, 38, 39 trang 138 Sách bài tập (SBT) Sinh học 10 - Bài tập trắc nghiệm Test iq, trac nghiem IQ, kiem tra IQ. IQ test CHÍNH XÁC, UY TÍN đạt chuẩn QUỐC TẾ của Viet Nam High IQ Society, IQ trên 131 được kết nạp thành viên! Giáo sư toán học Mislav Predavec (sinh ngày 15 tháng 8 năm 1967 tại Zagreb, Grand IQ Society yêu cầu IQ tối thiểu 164 (tỷ lệ 1 trên 30 ngàn Mô Tả Sản Phẩm. Bộ đề minh họa 2022 - Sách ID 50 Đề thi trắc nghiệm môn Sinh học thầy Phan Khắc Nghệ. - Gốm 50 đề do Thầy Phan Khắc Nghệ sáng tạo, biên soạn và 5 đề thi chính thức của bộ GDĐT. - Chuẩn cấu trúc đề tham khảo và chính thức của Bộ ban hành. Frau Will Sich Nicht Mehr Treffen. Mời các em học sinh tham khảo ngay nội dung hướng dẫn giải câu hỏi trắc nghiệm Sinh 10 Bài 30 Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ có đáp án chi tiết, dễ hiểu nhất dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bài học này, từ đó chuẩn bị tốt cho tiết học sắp tới nhé. Bộ 20 bài tập trắc nghiệm Sinh 10 Bài 30 Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Câu 1 Mỗi loại virut chỉ nhân lên trong một loại tế bào nhất định vì A. Mỗi loại virut chỉ có thụ thể tương thích với một loại thụ quan nhất định trên màng tế bào chủ B. Mỗi loại virut có một bộ máy di truyền riêng C. Mỗi loại virut có hình dạng phù hợp với một loại tế bào chủ D. Mỗi loại virut có kích thước phù hợp với một loại tế bào chủ Câu 2 Ý nào sau đây là sai? A. HIV lây nhiễm khi người lành dùng chung bơm kim tiêm với người bị nhiễm HIV B. HIV lây nhiễm khi người lành quan hệ tình dục với người bị nhiễm HIV C. HIV lây nhiễm khi truyền máu của người lành cho người bị nhiễm HIV D. Cả A và B Câu 3 Virut HIV tấn công vào loại tế bào nào sau đây? A. Hồng cầu B. Tiểu cầu C. Cơ D. Bạch cầu Câu 4 Điểm nào sau đây là đúng khi nói về việc phòng trừ bệnh do HIV gây ra? A. Chưa có vacxin phòng HIV B. Chưa có thuốc đặc trị C. Chưa có thuốc đặc trị và vacxin phòng HIV hữu hiệu D. Cả A, B và C Câu 5 Virut bám được trên bề mặt tế bào chủ là nhờ A. Màng tế bào có chứa protein B. Bề mặt tế bào có chứa các thụ thể C. Virut đã gây cảm ứng với tế bào và tế bào chủ có ái lực đối với virut D. Protein bề mặt của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt của tế bào Câu 6 HIV là A. Virut gây suy giảm khả năng kháng bệnh của người B. Bệnh nguy hiểm nhất hiện nay vì chưa có thuốc phòng cũng như thuốc chữa C. Virut có khả năng phá hủy một số loại tế bào của hệ thống miễn dịch của cơ thể D. Cả A và C Câu 7 Chu trình tan là chu trình A. Lắp axit nucleic vào protein vỏ B. Bơm axit nucleic vào chất tế bào C. Đưa cả nucleocapsit vào chất tế bào D. Virut nhân lên và phá vỡ tế bào Câu 8 Điều nào sau đây là đúng với sự sinh tổng hợp của virut? A. Virut sử dụng enzim của tế bào chủ trong quá trình nhân lên của mình B. Virut sử dụng nguyên liệu của tế bào chủ trong quá trình nhân lên của mình C. Một số virut có enzim riêng tham gia vào quá trình nhân lên của mình D. Cả A, B và C Câu 9 Quá trình tiềm tan là quá trình A. Virut nhân lên và phá tan tế bào B. ADN gắn vào NST của tế bào, tế bào sinh trưởng bình thường C. Phá vỡ tế bào chủ để phóng thích ra ngoài D. Lắp axit nucleic vào protein vỏ Câu 10 Thụ thể CD4 là thụ thể của virut HIV. Nếu đưa hồng cầu có thụ thể CD4 vào bệnh nhân HIV thì điều gì sau đây sẽ xảy ra? A. Bệnh nhân sẽ thiếu máu nghiêm trọng vì HIV sẽ phá hủy hồng cầu B. Bệnh của bệnh nhân sẽ không tiến triển thêm vì HIV sẽ không nhân lên được trong hồng cầu C. HIV sẽ xâm nhập được nhưng không nhân lên được trong hồng cầu có thụ thể CD4 D. Bệnh nhân sẽ thiếu máu nghiêm trọng vì bạch cầu sẽ tiêu diệt các hồng cầu chứa HIV Câu 11 Vì sao mỗi loại virut chỉ nhân lên trong một số loại tế bào nhất định? A. Gai glicoprotein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ B. Protein của virut phải đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ C. Virut không có cấu tạo tế bào D. Cả A và B Câu 12 Chu trình tiềm tan được hiểu là A. Chu trình có virut phát triển làm tan tế bào B. Chu trình có virut mà bộ gen của nó gắn vào nhiễm sắc thể của tế bào chủ C. Chu trình có virut đang ở thời điểm phát triển mạnh D. Giai đoạn virut vừa xâm nhập tế bào Câu 13 Ở các nước Pháp, Bỉ, Mỹ có tới 1 % số dân không bị nhiễm HIV cho dù họ tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh. Nguyên nhân chính là do A. Họ không mẫn cảm với HIV B. Họ có gen đề kháng HIV C. Họ không có đồng thụ thể CD4 và CCR-5 đặc hiệu với protein bề mặt của HIV D. Họ có sức đề kháng cao, biết cách phòng tránh Câu 14 Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phago vào tế bào chủ? A. Phago chỉ bơm axit nucleic vào tế bào chủ B. Phago đưa cả axit nucleic và vỏ protein vào tế bào chủ C. Phago chỉ đưa vỏ protein vào tế bào chủ D. Tùy từng loại tế bào chủ mà phago đưa axit nucleic hay vỏ protein vào Câu 15 Virut HIV xâm nhập tế bào chủ bằng cách nào sau đây? A. Chọc thủng màng tế bào chủ tiêm axit nucleic vào tế bào B. Nhập bào C. Dung hợp trực tiếp D. Phá vỡ một phần màng tế bào chủ gắn vỏ ngoài của virut vào màng tế bào chủ Câu 16 Có bao nhiêu nguyên nhân trong các nguyên nhân sau khiến Phago không thể giết chết hết toàn bộ vi khuẩn? Phago chỉ bám mặt ngoài vi khuẩn nên chỉ làm vi khuẩn suy yếu Một số loại phago sống chung với vi khuẩn mà không giết chết vi khuẩn Vi khuẩn có thể đột biến làm thay đổi cấu hình của thụ thể làm phago không thể bá và xâm nhập vào vi khuẩn Trong cơ thể vi khuẩn có enzym giới hạn có thể nhận ra và tiêu diệt phago A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 17 Enzym nào đã giúp phago tham gia vào sự phá hủy thành tế bào vật chủ? A. Ligaza B. Proteaza C. Nucleaza D. Lizoxom Câu 18 Khi nói về cơ chế xâm nhập của virut vào tế bào động vật và tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là sai? A. Virut xâm nhập vào tế bào động vật bằng cách nhập bào hoặc dung hợp với màng sinh chất của tế bào chủ B. Virut xâm nhập vào tế bào vi khuẩn bằng cách tiết lyzozim chọc thủng thành tế bào vi khuẩn C. Khi xâm nhập vào tế bào vi khuẩn chỉ có lõi axit nucleic được đưa vào bên trong còn vỏ capsit được để lại bên ngoài D. Sau khi xâm nhập vào tế bào động vật, vỏ capsit của virut được giữ nguyên không bị phân hủy Câu 19 Phago SPO1 là loại phago độc độc đối với vi khuẩn Bacillus subtillis một loại vi khuẩn G-. Khi bổ sung phago này vào dịch huyền phù Bacillus subtillis trong môi trường đẳng trương có bổ sung lizozim, phát biểu nào sau đây đúng? A. Phago nhiễm được vào vi khuẩn vì có tế bào chủ phù hợp B. Phago không nhiễm được vào vi khuẩn, vì vi khuẩn bị trương vỡ trong môi trường đẳng trương có bổ sung lizozim C. Phago không nhiễm được vào vi khuẩn, vì không có thụ thể cho phago bám vào D. Cả phago và vi khuẩn đều bị tiêu diệt trong môi trường có bổ sung lizozim Câu 20 Thụ thể giúp phago bám vào thành tế bào vi khuẩn nằm ở cấu trúc nào sau đây? A. Lông đuôi B. Đĩa gốc C. Đầu của phago D. Phần cấu trúc xoắn của phago Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu ►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 30 Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ có đáp án chi tiết, đầy đủ nhất file word, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em ôn luyện giải đề đạt hiệu quả nhất. Câu 1 Cho biết Virus nào gây ra bệnh Pox nhỏ? A. Virus Variola B. Varicella zoster C. Rubeola virus D. Rhabdo virus Câu 2 Chọn ý đúng Các bệnh sau do vi rút gây ra? A. Cúm B. Sởi C. Thương hàn D. Cảm Cúm và Sởi Câu 3 Các loại vaccine phòng cúm hiện nay cũng chỉ cho những kết quả rất hạn chế vì? A. Các loại vaccine phòng cúm hiện nay cũng chỉ cho những kết quả rất hạn chế vì B. Virus cúm hay đột biến C. Đường đưa vaccine vào cơ thể chưa thích hợp D. Miễn dịch thu được mang tính đặc hiệu typ Câu 4 Virus Dengue và virus viêm não Nhật bản dễ bị mất hoạt lực bởi? A. Thuốc kháng sinh B. Bổ thể C. Ethanol D. Ether Câu 5 Chọn ý đúng Việc sử dụng vacxin phòng dại với mục đích điều trị là? A. Có thể được và có hiệu quả nếu điều trị đúng sau khi nhiễm bệnh B. Có thể có hiệu quả ngay cả khi bệnh nhân đã biểu hiện bện dại C. Không có hiệu quả vì thời gian ủ bệnh rất ngắn D. Không thể được vì miễn dịch theo đươc xuất hiện chậm Câu 6 Vacxin phòng bệnh viêm gan B có thể điều chế bằng? A. Tổng hợp trong phòng thí nghiệm B. Chiết xuất HBsAg từ máu bệnh nhân và người lành C. Tái tổ hợp gen hoặc chiết xuất bằng HBsAg từ huyết thanh người lành mang HBsAg. D. Chiết xuất từ huyết thanh người lành và gọi là recombivase Câu 7 Cho biết Virus gây bệnh AIDS cho người có 2 typ là? A. HIV0 và HIV1. B. HIV1 và HIV2. C. HIV2 và HIV3. D. HIV1 và HIV3. Câu 8 Cho biết Khi sử dụng virut làm thể truyền để chuyển gen vào tế bào thực vật thì việc đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận phải bằng phương pháp? A. Dùng súng bắn gen. B. Tiêm gen vào ống phấn. C. Biến nạp ADN tái tổ hợp. D. Tải nạp. Câu 9 Xác định Nội dung không đúng về điểm khác nhau giữa kĩ thuật chuyển gen dùng plasmit làm thể truyền và kĩ thuật chuyển gen dùng virut làm thể truyền là? A. thể nhận đều là vi khuẩn B. virut có thể tự xâm nhập vào tế bào phù hợp. C. sự nhân lên của virut diễn ra trong nhân, sự nhân lên của plasmit diễn ra trong ở tế bào chất. D. chuyển gen bằng virut bị hạn chế là chỉ chuyển được gen vào vi khuẩn thích hợp với từng loại virut nhất định. Câu 10 Người ta tạo ra thuốc trừ sâu sinh học có chứa virut …… Khi màng keo tan ra, virut hoạt động và gây chết cho sâu. Điền vào chỗ trống …… từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa? A. Dengue. B. Baculo. C. Polio. D. HIV. Reader Interactions

trac nghiem sinh 10 bai 30